Các loại răng sứ

0

Có rất nhiều chủng loại răng sứ khác nhau, mỗi loại lại có những ưu nhược điểm riêng và giá thành khác nhau. Vậy nếu bạn đang khoăn chưa biết lựa chọn loại răng sứ nào, hãy tham khảo thông tin về các loại răng sứ dưới đây:

Loại 1: Răng thép sứ hoặc hợp kim phủ sứ (phần sườn bằng thép – phủ sứ bên ngoài)

Ưu điểm:

  • Chịu lực tốt, đặc biệt thích hợp để làm răng hàm.
  • Giá thành thấp.

Nhược điểm:

  • Do phần lõi (sườn) được làm bằng hợp kim nên dễ bị bị ăn mòn trong môi trường miệng, đồng thời xảy ra hiện tượng oxy hóa khi các oxit kim loại ngấm vào phần nướu (lợi) và phần mô răng khiến cho vùng cổ răng có viền đen trông rất mất thẩm mỹ. Hiện tượng này thường xảy sau khoảng từ 2 đến 3 năm.
  • Hiện tượng ăn mòn có thể khiến cho chụp răng dễ bị rơi ra hoặc lỏng ra tạo nên khoảng hở giữa vùng cổ răng khiến cho thức ăn dễ đọng lại đó dẫn đến tình trạng mất vệ sinh và làm sâu phần răng trụ.
  • Răng thép sứ hoặc hợp kim phủ sứ có trọng lượng nặng chính vì vậy kéo dài thời gian thích nghi hơn khi mang phục hình.
  • Chất lượng thấp.
  • Chế độ bảo hành ngắn.

Giá thành: từ 900.000 đến 1.000.000/đv.

Thời gian bảo hành: 2 năm.

Thời gian sử dụng: 10 năm.

Loại 2: Răng sứ Titalium (phần sườn bằng titan – phủ sứ bên ngoài).

Titan là kim loại có trọng lượng nhẹ và có độ tương hợp sinh học tốt hơn rất nhiều so với các loại kim loại khác, đồng thời không bị oxy hóa, không bị ăn mòn. Đây là loại kim loại duy nhất chung sống được trong cơ thể con người, không có sự bất đồng hay loại thải, dị ứng.

Ưu điểm:

  • Có tính thẩm mỹ cao.
  • Màu sắc đẹp.
  • Thời gian sử dụng lâu dài.
  • Độ bền cao.
  • Dễ dàng thích nghi.
  • Không gây đen cổ răng hoặc gây viêm lợi.

Nhược điểm:

  • Giá thành cao.

Giá thành: từ 1.600.000 đến 1.800.000/đv.

Thời gian bảo hành; 3 năm.

Thời gian sử dụng: trên 15 năm.

Loại 3: Răng sứ kim loại quý (bán quý, quý kim hoặc hợp kim vàng).

Kim loại vàng không xảy ra phản ứng hóa học khi ở trong môi trường miệng, không bị ăn mòn. Hợp kim vàng có màu sắc gần giống với màu của ngà răng, chính vì vậy khi phủ sứ có độ trong suốt sẽ tạo ra màu gần giống màu răng thật.

Ưu điểm:

  • Tính thẩm mỹ cao, có màu sắc tự nhiên giống như răng thật.
  • Trọng lượng nhẹ.
  • Dễ dàng thích nghi.
  • Dễ vệ sinh.
  • Thời gian sử dụng lâu dài.
  • Có độ bền cao.
  • Không gây viêm lợi, không gây sâu răng và không gây mùi hôi khó chịu.

Nhược điểm:

  • Giá thành quá cao, phụ thuộc vào giá vàng của thế giới.

Giá thành: từ 6.000.000 đến 15.000.000/đv.

Thời gian bảo hành: từ 3 đến 5 năm.

Thời gian sử dụng: trên 10 năm. Trong trường hợp không sử dụng có bán thanh lý (thu hồi 10% giá trị).

Loại 4: Răng sứ toàn phần hoặc toàn sứ.

Đây là loại răng sứ không sử dụng kim loại làm phần sườn, răng được làm hoàn toàn bằng sứ.

Ưu điểm:

  • Có tính thẩm mỹ cao.
  • Màu sắc tự nhiên, gần giống với răng thật.
  • Răng có độ cản quang và khúc xạ ánh sáng tương đường gần giống răng thật. Chính vì vậy, rất thích hợp với những người làm việc trên sân khấu. Bởi nếu răng có phần sườn làm bằng kim loại thì khi ánh sáng chiếu vào sẽ thấy bóng đen của kim loại làm mất tính thẩm mỹ của răng. Đây chính là ưu điểm vượt trội của răng toàn sứ.
  • Giá thành không quá cao do phần sườn được chế tạo bằng công nghệ thủ công.

Ưu điểm:

  • Độ chịu lực hạn chế, chỉ thích hợp với nhóm răng cửa thẩm mỹ.
  • Không làm được phần cầu răng.
  • Khi sử dụng phải cẩn thận.
  • Không được cắn đồ bởi dễ gây sứt mẻ răng.

Giá thành: 2.500.000/đv.

Thời gian bảo hành: 3 năm.

Thời gian sử dụng: trên 15 năm, tùy thuộc vào người sử dụng.

Loại 5: Răng toàn sứ Zirconia.

Răng toàn sứ Zirconia có 2 loại.

Răng toàn sứ Zirconia được chế tạo bằng phương pháp thủ công truyền thống.

Ưu điểm:

  • Có tính thẩm mỹ cao.

Nhược điểm:

  • Độ chịu lực kém.
  • Giá thành khá cao.
  • Chất lượng không cao.

Giá thành: 3.000.000/đv.

Răng toàn sứ Zirconia Cad Cam.

Ưu điểm:

  • Tính thẩm mỹ tuyệt vời. Đây là sự lựa chọn hoàn hảo đối với những người trong lĩnh vực truyền thông như ca sĩ, người mẫu, diễn viên, … giúp họ luôn đẹp và tự tin tỏa sáng trên sân khấu.
  • Có độ tương hợp sinh học rất tốt.
  • Trọng lượng nhẹ và mỏng. Chính vì vậy, phần cùi răng mài đi sẽ ít hơn, do vậy tạo được sự an toàn cho tủy răng.
  • Độ chịu lực cao tương đương gần bằng kim cương.
  • Khách hàng có thể ăn uống, nhai thoải mái.
  • Không gây đọng thức ăn, đảm bảo vệ sinh.
  • Không gây viêm lợi, không tạo mùi khó chịu.
  • Đảm bảo an toàn cho phần răng trụ bên trong – yếu tố quyết định đến độ bền của cả chụp sứ và phần cùi răng thật.

Nhược điểm:

  • Giá thành khá cao.

Giá thành: dao động từ 4.500.000 đến 5.000.000/đv.

Thời gian bảo hành: 10 năm.

Share.

Leave A Reply